Thanh lap cong ty tai Binh Duong

Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên


(Quy định tại Điều 21 Nghị định số 43/2010/NĐ­CP)

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2. Dự thảo Điều lệ công ty;

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực theo quy định pháp luật của chủ sở hữu công ty (nếu chủ sở hữu công ty là cá nhân); hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

4. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ

Thanh lap cong ty tai Binh Duong


Thành lập công ty tại Bình Dương diễn ra rất sôi nổi trong nhiều năm qua, đặc biệt là năm 2016 – năm quốc gia khởi nghiệp. Tuy nhiên, với một tỉnh rộng như Bình Dương việc đi lại tới Sở kế hoạch đầu tư Bình Dương không phải là vấn đề đơn giản, hơn nữa thành lập công ty ở Bình Dương cần những thủ tục gì? Bao nhiêu thời gian? Sau khi thành lập doanh nghiệp rồi thì cần phải làm gì nữa thì không phải ai cũng biết. Đó là lý do Luật NTV ra đời với mong muốn được hỗ trợ các công ty khởi nghiệp có cho mình được giấy phép kinh doanh ĐÚNG LUẬT nhưng vẫn dễ dàng và thuận tiện.
Các loại hình doanh nghiệp ở Bình Dương trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền.

­ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp; Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo quy định pháp luật của từng đại diện theo ủy quyền.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Lưu ý: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I­2 Thông tư số 01/2013/TT­BKHĐT.

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ­CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp:

1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam.

2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:

a) Hộ chiếu Việt Nam;

b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc

Thanh lap cong ty tai Binh Duong

Việc thanh lap cong ty tai Binh Duong phải được thực hiện theo những quy định hiện hành do cơ quan thẩm quyền tình Bình Dương ban hành ở từng thời kỳ ..

Nam ở nước ngoài.

3. Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

4. Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.

Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Ảnh 1

Nộp và hoàn thiện hồ sơ

(Quy định tại Điều 25 Nghị số 43/2010/NĐ­CP và Phụ lục "Biểu mức thu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp" tại Thông tư số 176/2013/TT­BKHĐT)

Cách thức thực hiện:

­ Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

­ Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Xem Tài liệu hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử).

Trình tự thực hiện (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp)

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tới cơ quan đăng ký doanh nghiệp:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Doanh nghiệp nộp lệ phí Đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng.

Bước 3: Cán bộ Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong vòng năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Bước

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Nhận kết quả

(Quy định tại điều 25 Nghị định số 43/2010/NĐ­CP, và Điều 31 Thông tư số 01/2013/TTBKHĐT)

Đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần bổ sung

Doanh nghiệp thực hiện theo các bước như sau:

­ Doanh nghiệp nhận Thông báo bổ sung hồ sơ.

­ Doanh nghiệp điều chỉnh lại hồ sơ theo nội dung hướng dẫn trong thông báo bổ sung và nộp lại hồ sơ theo quy trình tại “nộp và hoàn thiện hồ sơ”.

Đối với hồ sơ hợp lệ, được chấp thuận:

­ Nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng bản giấy tại phòng Đăng ký kinh doanh: Tới ngày hẹn trả kết quả, doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

­ Nếu doanh nghiệp nộp hồ đăng ký kinh doanh qua mạng sử dụng tài khoản đăng ký kinh

doanh: đến ngày hẹn trả kết quả, doanh nghiệp mang bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Với trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh, nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

Sau khi đăng ký kinh doanh

(Quy định tại Điều 9, Điều 28, Luật Doanh nghiệp)

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp,Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ­CP và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2. Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).

3. Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ­CP.

4. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp:

­ Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

­ Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng